Gốc > TƯỚNG TÀI VIỆT NAM >
Lê Quang Đạo (1921-1999) là một chính khách của Việt Nam, nguyên Chủ tịch Quốc hội Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Việt Nam (1987-1992). Ông cũng từng là một tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam, cấp bậc Trung tướng. Chủ tịch đầu tiên của Hội họ Nguyễn Việt Nam.
Trần Văn Huy @ 19:46 19/04/2012
Số lượt xem: 936
Lê Quang Đạo
Lê Quang Đạo (1921-1999) là một chính khách của Việt Nam, nguyên Chủ tịch Quốc hội Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Việt Nam (1987-1992). Ông cũng từng là một tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam, cấp bậc Trung tướng. Chủ tịch đầu tiên của Hội họ Nguyễn Việt Nam.
Tiểu sử tóm tắt
Ông tên thật là Nguyễn Đức Nguyện, sinh ngày 8 tháng 8 năm 1921, quê phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; thụ phong quân hàm Thiếu tướng năm 1959 vàTrung tướng năm 1974.
- 1938, ông hoạt động trong phong trào Thanh niên Dân chủ ở Hà Nội.
- Tháng 8 năm 1940, ông gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương.
- 1941-1942, ông là Bí thư Ban cán sự Đảng tỉnh Bắc Ninh, Ủy viên Xứ ủy Bắc Kỳ. Đầu năm 1942, xứ uỷ Bắc Kỳ quyết định thành lập Ban Cán sự tỉnh Phúc Yên do ông làm bí thư.
- 1943-1945, ông là Bí thư Ban cán sự Đảng thành phố Hà Nội, Ủy viên thường vụ Xứ ủy Bắc Kỳ, biên tập viên các báo "Cứu quốc", "Cờ giải phóng", phụ trách báo "Quyết thắng" và các lớp đào tạo cán bộ Việt Minh ở Chiến khu Hoàng Hoa Thám.
- Từ tháng 8 năm 1945 đến năm 1946, ông là Chính trị viên Chi đội Giải phóng quân tỉnh Bắc Giang, Bí thư Thành ủy Hải Phòng.
- 1946-1949, ông là Ủy viên Xứ ủy Bắc Kỳ, Bí thư Thành ủy Hà Nội, Phó Bí thư Khu ủy đặc biệt Hà Nội, Liên khu ủy viên Liên khu 3, Bí thư liên tỉnh Hà Nội-Hà Đông.
- 1949, ông là Phó ban Ban Tuyên huấn Trung ương Đảng sau đó ông chuyển sang công tác bên quân đội.
- 1950-1954, ông phụ trách công tác tuyên huấn Chiến dịch Biên giới, là Cục trưởng đầu tiên của Cục Tuyên huấn, Phó trưởng đoàn Quân đội Nhân dân Việt Nam trong Ủy ban Liên hiệp đình chiến, Ủy viên Ban Liên hiệp đình chiến Trung ương.
- 1955-1976, ông là Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Ủy viên thường trực Quân ủy Trung ương (1965-1976).
- 1968-1972, ông làm Chính ủy các chiến dịch: Đường 9 - Khe Sanh, Đường 9 - Nam Lào và Trị Thiên, năm 1974 ông được phong Trung tướng.
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 4 năm 1976, ông được bầu vào Ban chấp hành Trung ương.
- Tháng 6 năm 1978, ông làm Phó Bí thư Thành ủy kiêm Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố Hà Nội.
- Từ 1982 ông là Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Khoa giáo Trung ương, phụ trách công tác dân vận khoa giáo và tham gia Đoàn Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt Nam.
- 1987-1992, ông là Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước. Gần một năm sau khi ông làm chủ tịch Quốc hội, Luật Đất đai đã được thông qua.
- Từ năm 1988, là Bí thư Đảng đoàn Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Tháng 8 năm 1994, ông là Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Ông là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam từ khóa III đến khóa VI (dự khuyết từ 1960, chính thức từ 1972 đến 1991), Bí thư Trung ương Đảng các khóa IV và V (1976-1986), Đại biểu Quốc hội khóa VIII và IX.
- Ông mất ngày 24 tháng 7 năm 1999 tại Hà Nội. An táng tại Nghĩa trang Mai Dịch, Hà Nội. UBND TP Hà nội đặt tên ông cho một con đường gần Khu liên hợp thể thao Mỹ Đình, huyện Từ Liêm.
Phong tặng
Ông đã được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng: Huân chương Sao Vàng (truy tặng năm 2002), Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Quân công hạng nhất, Huân chương Chiến thắng hạng nhất, Huân chương Kháng chiến hạng nhất và nhiều huân, huy chương khác. Nhà nước Lào truy tặng ông Huân chương Ít-xa-la hạng nhất.
Gia đình
Vợ ông là nhà văn Nguyễn Thị Nguyệt Tú, nguyên Giám đốc NXB Phụ nữ, con gái nhà danh họa Nguyễn Phan Chánh. Con trai là Nguyễn Quang Thắng và Nguyễn Quang Bắc, Nguyễn Quang Tuệ. Con gái là Nguyễn Nguyệt Tĩnh
Trần Văn Huy @ 19:46 19/04/2012
Số lượt xem: 936
Số lượt thích:
0 người
 
- Đồng Sĩ Nguyên (19/04/12)
- Nguyễn Văn Vịnh (19/04/12)
- Nguyễn Bình (19/04/12)
- Hoàng Cầm (19/04/12)
- Lê Ngọc Hiền (19/04/12)


CÁC Ý KIẾN MỚI NHẤT