TỰ HÀO VIỆT NAM

QPVN

TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN

TÀI NGUYÊN CỦA TÔI-BẠN

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Văn Huy)
  • (Trần Mai Hương)
  • (Trần Minh Đức)
  • (Trần Minh Anh)

LIÊN KẾT WEB

LỜI HAY Ý ĐẸP

BỒ CÂU-CHUỘT

TỰ HÀO VIỆT NAM

QPVN

VIOLET THAM KHẢO

  • Thư viện Bài giảng điện tử
  • Thư viện Giáo án điện tử
  • Thư viện Đề thi và Kiểm tra
  • Thư viện Tư liệu giáo dục
  • Soạn Bài giảng điện tử trực tuyến
  • Thi, Kiểm tra trực tuyến
  • Thư viện Bài giảng e-learning
  • Đào tạo kỹ năng CNTT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LANGUAGE

LIÊN HỆ

LIÊN KẾT WEB GIA LAI

AI ĐANG Ở NHÀ TÔI

1 khách và 0 thành viên

THỐNG KÊ

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • SẮP XẾP DỮ LIỆU

    NGƯỜI THẦY

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN 7 HỌC KỲ I

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Văn Huy (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:59' 09-08-2011
    Dung lượng: 105.5 KB
    Số lượt tải: 113
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HỌC KỲ I

    I. PHẦN VĂN BẢN:
    1. Tóm tắt văn bản Cổng trưởng mở ra.
    2. Tâm trạng của con và mẹ đêm trước ngài khai trường khác nhau như thế nào?
    3. Vì sao người bố( trong văn bản Mẹ tôi) không nhắc nhở En-ri-cô trực tiếp mà lựa chọn cách viết thư?
    4. Trình bày những chi tiết trong văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê mà em cho là cảm động nhất.
    5. Thế nào là ca dao, dân ca?
    6. Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ Sông núi nước Nam thể hiện ở các khía cạnh nào?
    + Tuyên ngôn Độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được phép xâm phạm vào quyền độc lập ấy. Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ Sông núi nước Nam thể hiện ở các khía cạnh:
    + Tác giả khẳng định nước Nam là của người Nam. Đó là điều đã được ghi tại “thiên thư” (sách trời). Tác giả viện đến thiên thư vì ngày xưa người ta vẫn còn coi trời là đấng tối cao. Người Trung Quốc cổ đại tự coi mình là trung tâm của vũ trụ nên vua của họ được gọi là “đế”, các nước chư hầu nhỏ hơn bị họ coi là “vương” (vua của những vùng đất nhỏ). Trong bài thơ này, tác giả đã cố ý dùng từ “Nam đế” (vua nước Nam) để hàm ý sánh ngang với “đế” của nước Trung Hoa rộng lớn.
    + Ý nghĩa tuyên ngôn còn thể hiện ở lờ khẳng định chắc chắn rằng nếu kẻ thù vi phạm vào quyền tự chủ ấy của nước ta thì chúng thế nào cũng sẽ phải chuốc lấy bại vong.
    7. Nêu nội dung chính của bài thơ: PHÒ GIÁ VỀ KINH
    8. Bài thơ Bánh trôi nước có mấy nét nghĩa, nét nghĩa nào quyết định giá trị bài thơ?
    a) Với nghĩa thứ nhất, Hồ Xuân Hương đã miêu tả lại hình dáng của chiếc bánh cũng như các công đoạn làm ra chúng. Bánh có màu trắng của bột, bánh được nặn thành những viên tròn, bánh rắn hay nát đúng là phụ thuộc và tay người nặn (cho nước nhiều hay ít). Bánhluộc bằng cách đun sôi nước. Khi chín, bánh sẽ nổi lên.
    b) Với nghĩa thứ hai, hình ảnh bánh trôi nước trở thành biểu tượng, biểu trưng cho người phụ nữ xưa, với những khía cạnh như:
    - Hình thức: xinh đẹp
    - Phẩm chất: trong trắng, dù gặp cảnh ngộ vẫn giữ được sự son sắt, thủy chung, tình nghĩa.
    - Thân phận: nổi trôi, bấp bênh giữa cuộc đời.
    c) Trong hai nghĩa này, nghĩa thứ hai là nghĩa chính. Nghĩa trước là phương tiện để nhà thơ chuyển tải nghĩa thứ hai. Nhờ có nghĩa thứ hai mà bài thơ mới có giá trị tư tưởng.
    QUA ĐÈO NGANG
    9. Nêu nội dung chính của bài thơ Qua đèo ngang.
    10. Tiếng gà trưa đã gợi lại trong tâm trí của người chiến sĩ những hình ảnh và kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ đó là những kỷ niệm nào?
    11. Vì sao có thể nói Cốm là một thức quà riêng biệt?
    II. PHẦN TIẾNG VIỆT:
    1. Từ láy: Các từ sau đây là từ láy hay từ ghép?
    máu mủ, mặt mũi, nhỏ nhen, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở.
    Gợi ý: Kiểm tra bằng cách đối chiếu với các đặc điểm của từ láy và từ ghép (các từ đã cho đều là từ ghép).
    2. Thế nào là đại từ? Cho ví dụ.
    3. Từ Hán Việt: Từ ghép chính phụ: Xếp các từ hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả vào bảng phân loại:
    chính - phụ
    
    
    phụ - chính
    
    
    4. Thế nào là quan hệ từ?
    5. Viết đoạn văn có sử dụng các quan hệ từ và gạch chân các quan hệ từ đó?
    6. Nêu những lỗi về quan hệ từ thường gặp.
    7. Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ.
    8. Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ
    9. Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ
    10. Thế nào là thành ngữ ? Cho ví dụ
    11. Tìm và giải thích nghĩa của thành ngữ trong ví dụ sau:
    a. Nước non lận đận một mình
    Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
    b. Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.
    11. Thế nào là
    No_avatar

    MIinh muon co tai lieu boi duong van lop 7

     
    Gửi ý kiến