LÀM THƠ LUC BÁT

- 0 / 0
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Văn Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:55' 19-01-2016
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 12
Người gửi: Trần Văn Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:55' 19-01-2016
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
1 người
(Trần Văn Huy)
I. Luật thơ lục bát:
1. Số câu, số tiếng:
Tiết 59 Tập làm văn: Làm thơ lục bát
Chi?u chi?u ra đ?ng ngõ sau
Trông v? quê m? ru?t đau chín chi?u.
( ca dao )
Bài 1
? 6 tiếng
? 8 tiếng
? Câu lục
? Câu bát
Bài 2
? Tạo thành một cặp lục bát
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao ?
( ca dao )
I. Luật thơ lục bát
1. Số câu, số tiếng :
- Một bài thơ lục bát:
+ Dài: Gồm nhiều cặp lục bát tạo thành( Không hạn định số câu)
Câu lục : 6 tiếng
Câu bát : 8 tiếng
+ Ngắn nhất : có 2 câu
-> Tạo thành một cặp lục bát
2. Luật bằng trắc:
? Hãy điền các ký kiệu B, T,V ứng với mỗi tiếng của bài ca dao trên vào các ô.
5
Gợi ý: - Các tiếng có thanh huyền và thanh ngang (không dấu) gọi là tiếng bằng, kí hiệu là B.
- Các tiếng có thanh sắc, hỏi, ngã, nặng là tiếng trắc, kí hiệu là T.
- Vần kí hiệu là V.
6
B
B
B
T
B
BV
T
B
B
T
T
BV
B
BV
T
B
T
T
B
BV
T
B
T
T
B
BV
B
BV
ĐÁP ÁN
I. Luật thơ lục bát
1. Số câu, số tiếng:
2. Luật bằng trắc:
Các tiếng chẵn : 2,4,6,8 bắt buộc phải đúng luật :
+ Câu lục: B T B
+ Câu bát: B T B B
Các tiếng lẻ:1,3,5,7 không bắt buộc phải đúng luật.
Trong câu bát,nếu tiếng thứ 6 là thanh ngang thì tiếng thứ 8 phải là thanh huyền và ngược lại .
I. Luật thơ lục bát
1. Số câu, số tiếng:
2. Luật bằng trắc:
3. Vần:
-Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát.
Tiếng thứ 8 của câu bát mở ra một vần mới.Vần này vần với
tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.
- Các vần này thường là thanh bằng
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao ( ca dao )
I. Luật thơ lục bát
1. Số câu, số tiếng:
2. Luật bằng trắc:
3. Vần:
4. Nhịp:
+ Câu lục : Nhịp 2/2/2 ; 2/4 ; 4/2 ; 3/3
+ Câu bát: 2/2/2/2 ; 4/4 ; 3/5 ; 2/6 ; 2/2/4.
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không.
( Trích " Khi con tu hú" -Tố Hữu)
Tre xanh, xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh...
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ, nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu.
(Trích " Tre Việt Nam"- Nguyễn Duy )
Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn
Đài nghiên, tháp bút chưa mòn,
Hỏi ai gây dựng, nên non nước này?
(Ca dao)
Câu lục : Nhịp 2/2/2 ; 2/4 ; 3/3
? Câu bát : 2/2/2/2 ; 4/4 ; 3/5 ; 2/6 ; 2/2/4
*GHI NHỚ (sgk/156)
- Lục bát là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam.
- Luật thơ lục bát thể hiện tập trung ở khổ thơ lục bát gồm một câu sáu tiếng và một câu tám tiếng sắp xếp theo mô hình sau đây(B: bằng; T: trắc; V: vần; chưa tính đến các dạng biến thể và ngoại lệ.
Các tiếng ở vị trí 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật bằng trắc- trong bảng đánh dấu(-). Tiếng thứ hai thường là thanh bằng. Tiếng thứ tư thường là thanh trắc(nhưng có khi ngoại lệ tiếng thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi thành thanh bằng). Trong câu 8, nếu tiếng thứ sáu là thanh ngang(bổng) thì tiếng thứ tám phải là thanh huyền( trầm). Ngược lại cũng vậy.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu : 1
Dòng nào nói đúng nhất về số câu và số tiếng trong một bài thơ lục bát?
Bài thơ lục bát chỉ có một câu 6 tiếng và một câu 8 tiếng.
B. Bài thơ lục bát ngắn nhất có 2 câu, dài nhất 8 câu.
C. Bài thơ lục bát ngắn nhất có 2 câu ( câu lục và câu bát) dài nhất không hạn định.
D.Bài thơ lục bát có hai câu bảy chữ và
một câu lục, một câu bát .
Câu :2
A.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn và lẻ bắt buộc phải đúng luật.
B.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn không bắt buộc phải đúng luật; các tiếng lẻ thì bắt buộc.
C. Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn bắt buộc phải đúng luật; các tiếng lẻ không bắt buộc .
D. Câu A và B đúng
Dòng nào nói đúng nhất trong các dòng sau đây?
Câu :3
Cách gieo vần trong bài thơ lục bát như thế nào?
A.Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát
B.Tiếng thứ 8 của câu bát mở ra một vần mới. Vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.
C. Các vần này thường là vần bằng
D. Tất cả đều đúng
Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao.Điền nối tiếp cho thành
babài và đúng luật.Cho biết vì sao em điền các từ đó(Về ý và vần)
a, Em ơi đi học đường xa
Cố học cho giỏi mẹ mong.
b Anh ơi phấn đấu cho bền
Mỗi năm mỗi lớp
a, Em ơi đi học đường xa
Cố học cho giỏi mẹ mong.
b, Anh ơi phấn đấu cho bền
Mỗi năm mỗi lớp
c, Ngoài vườn ríu rít tiếng chim
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
c, Ngoài vườn ríu rít tiếng chim
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
ở nhà
kẻo mà
ta lên đều đều.
cố lên đứng đầu.
Trong nhà vang tiếng đàn kìm của ai
Không gian rải nắng đi tìm âm thanh
Bài tập 1
II. Luyện tập
Bài tập 2
Cho biết các câu lục bát sau sai ở đâu và sửa lại cho đúng
a, Vườn em cây trái đủ loài
Có cam có quýt, có bòng có na.
Vườn em cây trái đủ loài
Có cam có quýt, có xoài, có na.
? Thiếu nhi là tuổi học hành
Chúng em phấn đấu tiến nhanh hàng đầu.
? Tiếng thứ 6 của câu bát sai vần
b, Thiếu nhi là tuổi học hành
Chúng em phấn đấu tiến lên hàng đầu.
?
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Tập làm một bài thơ lục bát.
- Chuẩn bị bài:
Chuẩn mực sử dụng từ.
DẶN DÒ
1. Số câu, số tiếng:
Tiết 59 Tập làm văn: Làm thơ lục bát
Chi?u chi?u ra đ?ng ngõ sau
Trông v? quê m? ru?t đau chín chi?u.
( ca dao )
Bài 1
? 6 tiếng
? 8 tiếng
? Câu lục
? Câu bát
Bài 2
? Tạo thành một cặp lục bát
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao ?
( ca dao )
I. Luật thơ lục bát
1. Số câu, số tiếng :
- Một bài thơ lục bát:
+ Dài: Gồm nhiều cặp lục bát tạo thành( Không hạn định số câu)
Câu lục : 6 tiếng
Câu bát : 8 tiếng
+ Ngắn nhất : có 2 câu
-> Tạo thành một cặp lục bát
2. Luật bằng trắc:
? Hãy điền các ký kiệu B, T,V ứng với mỗi tiếng của bài ca dao trên vào các ô.
5
Gợi ý: - Các tiếng có thanh huyền và thanh ngang (không dấu) gọi là tiếng bằng, kí hiệu là B.
- Các tiếng có thanh sắc, hỏi, ngã, nặng là tiếng trắc, kí hiệu là T.
- Vần kí hiệu là V.
6
B
B
B
T
B
BV
T
B
B
T
T
BV
B
BV
T
B
T
T
B
BV
T
B
T
T
B
BV
B
BV
ĐÁP ÁN
I. Luật thơ lục bát
1. Số câu, số tiếng:
2. Luật bằng trắc:
Các tiếng chẵn : 2,4,6,8 bắt buộc phải đúng luật :
+ Câu lục: B T B
+ Câu bát: B T B B
Các tiếng lẻ:1,3,5,7 không bắt buộc phải đúng luật.
Trong câu bát,nếu tiếng thứ 6 là thanh ngang thì tiếng thứ 8 phải là thanh huyền và ngược lại .
I. Luật thơ lục bát
1. Số câu, số tiếng:
2. Luật bằng trắc:
3. Vần:
-Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát.
Tiếng thứ 8 của câu bát mở ra một vần mới.Vần này vần với
tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.
- Các vần này thường là thanh bằng
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao ( ca dao )
I. Luật thơ lục bát
1. Số câu, số tiếng:
2. Luật bằng trắc:
3. Vần:
4. Nhịp:
+ Câu lục : Nhịp 2/2/2 ; 2/4 ; 4/2 ; 3/3
+ Câu bát: 2/2/2/2 ; 4/4 ; 3/5 ; 2/6 ; 2/2/4.
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không.
( Trích " Khi con tu hú" -Tố Hữu)
Tre xanh, xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh...
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ, nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu.
(Trích " Tre Việt Nam"- Nguyễn Duy )
Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn
Đài nghiên, tháp bút chưa mòn,
Hỏi ai gây dựng, nên non nước này?
(Ca dao)
Câu lục : Nhịp 2/2/2 ; 2/4 ; 3/3
? Câu bát : 2/2/2/2 ; 4/4 ; 3/5 ; 2/6 ; 2/2/4
*GHI NHỚ (sgk/156)
- Lục bát là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam.
- Luật thơ lục bát thể hiện tập trung ở khổ thơ lục bát gồm một câu sáu tiếng và một câu tám tiếng sắp xếp theo mô hình sau đây(B: bằng; T: trắc; V: vần; chưa tính đến các dạng biến thể và ngoại lệ.
Các tiếng ở vị trí 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật bằng trắc- trong bảng đánh dấu(-). Tiếng thứ hai thường là thanh bằng. Tiếng thứ tư thường là thanh trắc(nhưng có khi ngoại lệ tiếng thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi thành thanh bằng). Trong câu 8, nếu tiếng thứ sáu là thanh ngang(bổng) thì tiếng thứ tám phải là thanh huyền( trầm). Ngược lại cũng vậy.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu : 1
Dòng nào nói đúng nhất về số câu và số tiếng trong một bài thơ lục bát?
Bài thơ lục bát chỉ có một câu 6 tiếng và một câu 8 tiếng.
B. Bài thơ lục bát ngắn nhất có 2 câu, dài nhất 8 câu.
C. Bài thơ lục bát ngắn nhất có 2 câu ( câu lục và câu bát) dài nhất không hạn định.
D.Bài thơ lục bát có hai câu bảy chữ và
một câu lục, một câu bát .
Câu :2
A.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn và lẻ bắt buộc phải đúng luật.
B.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn không bắt buộc phải đúng luật; các tiếng lẻ thì bắt buộc.
C. Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn bắt buộc phải đúng luật; các tiếng lẻ không bắt buộc .
D. Câu A và B đúng
Dòng nào nói đúng nhất trong các dòng sau đây?
Câu :3
Cách gieo vần trong bài thơ lục bát như thế nào?
A.Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát
B.Tiếng thứ 8 của câu bát mở ra một vần mới. Vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.
C. Các vần này thường là vần bằng
D. Tất cả đều đúng
Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao.Điền nối tiếp cho thành
babài và đúng luật.Cho biết vì sao em điền các từ đó(Về ý và vần)
a, Em ơi đi học đường xa
Cố học cho giỏi mẹ mong.
b Anh ơi phấn đấu cho bền
Mỗi năm mỗi lớp
a, Em ơi đi học đường xa
Cố học cho giỏi mẹ mong.
b, Anh ơi phấn đấu cho bền
Mỗi năm mỗi lớp
c, Ngoài vườn ríu rít tiếng chim
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
c, Ngoài vườn ríu rít tiếng chim
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
ở nhà
kẻo mà
ta lên đều đều.
cố lên đứng đầu.
Trong nhà vang tiếng đàn kìm của ai
Không gian rải nắng đi tìm âm thanh
Bài tập 1
II. Luyện tập
Bài tập 2
Cho biết các câu lục bát sau sai ở đâu và sửa lại cho đúng
a, Vườn em cây trái đủ loài
Có cam có quýt, có bòng có na.
Vườn em cây trái đủ loài
Có cam có quýt, có xoài, có na.
? Thiếu nhi là tuổi học hành
Chúng em phấn đấu tiến nhanh hàng đầu.
? Tiếng thứ 6 của câu bát sai vần
b, Thiếu nhi là tuổi học hành
Chúng em phấn đấu tiến lên hàng đầu.
?
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Tập làm một bài thơ lục bát.
- Chuẩn bị bài:
Chuẩn mực sử dụng từ.
DẶN DÒ
 








CÁC Ý KIẾN MỚI NHẤT