TỰ HÀO VIỆT NAM

QPVN

TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN

TÀI NGUYÊN CỦA TÔI-BẠN

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Văn Huy)
  • (Trần Mai Hương)
  • (Trần Minh Đức)
  • (Trần Minh Anh)

LIÊN KẾT WEB

LỜI HAY Ý ĐẸP

BỒ CÂU-CHUỘT

TỰ HÀO VIỆT NAM

QPVN

VIOLET THAM KHẢO

  • Thư viện Bài giảng điện tử
  • Thư viện Giáo án điện tử
  • Thư viện Đề thi và Kiểm tra
  • Thư viện Tư liệu giáo dục
  • Soạn Bài giảng điện tử trực tuyến
  • Thi, Kiểm tra trực tuyến
  • Thư viện Bài giảng e-learning
  • Đào tạo kỹ năng CNTT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LANGUAGE

LIÊN HỆ

LIÊN KẾT WEB GIA LAI

AI ĐANG Ở NHÀ TÔI

1 khách và 0 thành viên

THỐNG KÊ

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • SẮP XẾP DỮ LIỆU

    NGƯỜI THẦY

    Dân tộc Xơ Đăng

    5970872 Tên gọi khác Xơ Đeng, Cà Dong, Tơ-dra, Hđang, Mơ-nâm, Hà Lăng, Ka Râng, Bri La Teng, Con Lan. Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 97.000 người. Cư trú Cư trú tập trung ở tỉnh Kon Tum, một số ít ở miền núi của tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Đặc điểm kinh tế Người Xơ Đăng làm rẫy là chính. Nhóm Mơ-nâm làm ruộng nước nhưng không cày bừa mà lại dùng sức trâu, sức người để giẫm nát đất. Đồng bào chăn...

    Tổ quốc Việt Nam - Dân tộc Việt Nam

    5970897 Việt Nam - Tổ quốc của nhiều dân tộc. Các dân tộc cùng là con cháu của Lạc Long Quân - Âu Cơ, nở ra từ trăm trứng, nửa theo mẹ lên núi, nửa theo cha xuống biển, cùng mở mang gây dựng non sông "Tam sơn, tứ hải, nhất phần điền", với rừng núi trùng điệp, đồng bằng sải cánh cò bay và biển Đông bốn mùa sóng vỗ; bờ cõi liền một dãi từ chỏm Lũng Cú (Bắc) đến xóm Rạch Tàu (Nam), từ đỉnh Trường Sơn (Tây)...

    Dân tộc Tày

    Tên gọi khác Thổ, Ngạn, Phén, Thu Lao, Pa Dí Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 1.200.000 người. Cư trú Sống ven các thung lũng, triền núi thấp ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Quảng Ninh và một số vùng thuộc Hà Bắc. Đặc điểm kinh tế Người Tày có một nền nông nghiệp cổ truyền khá phát triển với đủ loại cây trồng như lúa, ngô, khoai... và rau quả mùa nào thức đó. Tổ chức cộng đồng Bản của người Tày thường ở...

    Dân tộc Rơ Măm

    Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 230 người. Cư trú Sống ở làng Le, xã Mo Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum Đặc điểm kinh tế Người Rơ Măm sinh sống bằng nghề làm rẫy, lúa nếp là lương thực chủ yếu. Khi gieo trồng, đàn ông cầm hai gậy nhọn chọc lỗ, đàn bà theo sau bỏ hạt giống và lấp đất, săn bắt và hái lượm vẫn giữ vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế. Trong số các nghề phụ gia đình, nghề...

    Dân tộc Ô đu

    Tên gọi khác Tày Hạt Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 94 người. Cư trú Tập trung ở hai bản Kim Hòa, Xốp Pột (xã Kim Đa) và một số cư trú lẻ tẻ ở các bản các xã kế cận, thuộc huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An Đặc điểm kinh tế Người Ơ Đu sinh sống bằng nương rẫy, lúa là nguồn lương thực chính, ngô, sắn, kê là lương thực phụ. Hái lượm và săn bắn vẫn quan trọng trong đời sống kinh tế của họ....

    Dân tộc Mạ

    Tên gọi khác Châu Mạ, Mạ Xốp, Mạ Tô, Mạ Krung, Mạ Ngắn Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 26.000 người. Cư trú Chủ yếu ở tỉnh Lâm Đồng Đặc điểm kinh tế Người Mạ làm nương rẫy trồng lúa và cây khác như ngô, bầu, bí, thuốc lá, bông... Công cụ sản xuất thô sơ, có các loại xà-gạt, xà-bách, dao, rìu, gậy chọc lỗ. Ơở vùng Đồng Nai (huyện Cát Tiên) có làm ruộng nước bằng kỹ thuật lùa cả đàn trâu xuống ruộng để trâu...

    Dân tộc La Hủ

    Tên gọi khác Xá Lá Vàng, Cò Xung, Khù Sung, Khả Quy Nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến Dân số 5.300 người. Cư trú Sống ở huyện Mường Tè (tỉnh Lai Châu). Đặc điểm kinh tế Trước kia người La Hủ sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy và săn bắn, hái lượm. Công cụ lao động chủ yếu là con dao, chiếc cuốc. Từ vài chục năm nay, người La Hủ đã phát triển cây lúa nước và lúa nương làm nguồn lương thực chính và dùng trâu cày...

    Dân tộc Khơ me

    Tên gọi khác Cur, Cul, Cu, Thổ, Việt gốc Miên, Khơ me Krôm. Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 1.000.000 người. Cư trú Sống tập trung tại các tỉnh Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Kiên Giang, An Giang. Đặc điểm kinh tế Người Khmer đã biết thâm canh lúa nước từ lâu đời. Đồng bào biết chọn giống lúa, biết làm thủy lợi và lợi dụng thủy triều để thau chua, xổ phèn cải tạo đất, có địa phương trồng nhiều dưa hấu. Đồng bào...

    Dân tộc H'Mông

    Tên gọi khác Mông Đơ (Mông Trắng), Mông Lềnh (Mông Hoa), Mông Sí (Mông Đỏ), Mông Đú (Mông Đen), Mông Súa (Mông Mán). Nhóm ngôn ngữ Mèo - Dao Dân số 558.000 người. Cư trú Cư trú tập trung ở miền núi vùng cao thuộc các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Nghệ An Đặc điểm kinh tế Nguồng sống chính của đồng bào Mông là làm nương rẫy du canh, trồng ngô, trồng lúa ở một vài nơi có nương...

    Dân tộc Dao

    Tên gọi khác Dao (Mán, Ðông, Trại, Dìu Miền, Kim Miền, Lù Gang, Làn Tẻn, Ðại Bản, Tiểu Bản, Cốc Ngáng, Cốc Mùn và Sơn Ðầu). Nhóm ngôn ngữ Mông - Dao Dân số Hơn 470.000 người. Cư trú Biên giới Việt - Trung, Việt - Lào, một số tỉnh Trung du và ven biển Bắc bộ. Phong tục tập quán Thờ tổ tiên là Bàn Hồ. Qua tên đệm xác định dòng họ và thứ bậc. Ma chay theo tục lệ xa xưa. Vài vùng có tục hoả...

    Dân tộc Cống

    Tên gọi khác Xắm Khống, Mông Nhé, Xá Xeng Nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến Dân số 1.300 người. Cư trú Huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu. Hiện nay, phần lớn người Cống cư trú ven sông Đà. Đặc điểm kinh tế Người Cống sống chủ yếu bằng nghề làm nương rẫy, canh tác theo lối phát rừng, đốt, chọc lỗ tra hạt giống. Gần đây, đồng bào đã làm nương bằng cuốc và sử dụng trâu, bò làm sức kéo. Nhiều thức ăn của đồng bào là tìm kiếm...

    Dân tộc Bru - Vân Kiều

    Tên gọi khác Bru, Vân Kiều, Mang Cong, Trì, Khùa Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 40.000 người. Cư trú Cư trú tập trung ở miền núi các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế. Đặc điểm kinh tế Người Bru-Vân Kiều sống chủ yếu nhờ làm rẫy và làm ruộng. Việc hái lượm săn bắn và đánh cá là nguồn cung cấp thức ăn quan trọng. Đồng bào nuôi gia súc, gia cầm, trước hết cho các lễ cúng, rồi sau đó mới là cải thiện...

    Dân tộc Xtiêng

    Tên gọi khác Xa Điêng Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 50.000 người. Cư trú Cư trú tập trung tại 4 huyện phía Bắc tỉnh Sông Bé và một phần sinh sống ở Đồng Nai và Tây Ninh. Đặc điểm kinh tế Nhóm Bù Đéc ở vùng thấp, biết làm ruộng nước và dùng trâu, bò kéo cày từ khá lâu. Nhóm Bù Lơ ở vùng cao, làm rẫy là chủ yếu, sống gần gũi với người M'Nông và người Mạ. Tổ chức cộng đồng Ngày nay người...

    Dân tộc Tà Ôi

    Tên gọi khác Tôi Ôi, Pa Cô, Ba Hi, Pa Hi. Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 26.000 người. Cư trú Sống tập trung ở huyện A Lưới (Thừa Thiên - Huế) và Hương Hóa (Quảng Trị) Đặc điểm kinh tế Người Tà Ôi trước đây làm rẫy là chính, gần đây ở một số nơi đồng bào làm ruộng nước, có vườn cây ăn quả, đào ao thả cá. Tổ chức cộng đồng Làng người Tà Ôi theo truyền thống thường có một ngôi nhà công cộng...

    Dân tộc Ra Glai

    Tên gọi khác Ra Glây, Hai, Noana, La Vang. Nhóm ngôn ngữ Malayô - Pôlinêxia Dân số 70.000 người. Cư trú Sống chủ yếu ở phía Nam tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận. Đặc điểm kinh tế Trước đây đồng bào sống du canh bằng nương rẫy. Trên rẫy thường trồng lúa ngô... Hiện nay đồng bào làm cả ruộng nước. Săn bắn, hái lượm và các nghề thủ công (chủ yếu là nghề rèn và đan lát) giữ vai trò quan trọng trong mỗi gia đình. Tổ chức cộng...

    Dân tộc Nùng

    Tên gọi khác Xuồng, Giang, Nùng An, Nùng Lòi, Phần Sình, Nùng Cháo, Nùng Inh, Quý Rịn, Nùng Dín, Khen Lài Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 706.000 người. Cư trú Sống tập trung ở các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Thái, Hà Bắc, Tuyên Quang Đặc điểm kinh tế Nguồn sống chính của người Nùng là cây lúa và cây ngô. Họ kết hợp làm ruộng nước ở các vùng khe dọc với trồng lúa cạn trên các sườn đồi. Đồng bào Nùng còn trồng nhiều...

    Dân tộc M'Nông

    Tên gọi khác Bu-dâng, Preh, Ger, Nong, Prâng, Rlăm, Kuyênh, Chil Bu Nor, nhóm M'Nông Bu-dâng Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 67.300 người. Cư trú Tập trung ở phía nam tỉnh Đắc Lắc, một phần tỉnh Lâm Đồng và Sông Bé. Đặc điểm kinh tế Người M'Nông làm rẫy là chính, ruộng nước chỉ có ở vùng ven hồ, đầm, sông. Những con vật nuôi thông thường ở trong các gia đình là trâu, chó, dê, lợn, gà và một số nhà nuôi cả voi. Người M'Nông...

    Dân tộc La Ha

    Tên gọi khác Xá Khắc, Phlắc, Khlá Nhóm ngôn ngữ Ka đai Dân số 1.400 người. Cư trú Cư trú tại Sơn La và Lào Cai Đặc điểm kinh tế Dân tộc La Ha sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy theo lối du canh. Việc hái lượm rất quan trọng, thường xuyên hơn so với săn bắn và đánh cá. Ngày nay nhiều bản đã làm ruộng, biết đắp bờ chống xói mòn nương; có nơi đã biết dùng phân bón. Chăn nuôi có lợn, gà, nay có thêm...