TỰ HÀO VIỆT NAM

QPVN

TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN

TÀI NGUYÊN CỦA TÔI-BẠN

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Văn Huy)
  • (Trần Mai Hương)
  • (Trần Minh Đức)
  • (Trần Minh Anh)

LIÊN KẾT WEB

LỜI HAY Ý ĐẸP

BỒ CÂU-CHUỘT

TỰ HÀO VIỆT NAM

QPVN

VIOLET THAM KHẢO

  • Thư viện Bài giảng điện tử
  • Thư viện Giáo án điện tử
  • Thư viện Đề thi và Kiểm tra
  • Thư viện Tư liệu giáo dục
  • Soạn Bài giảng điện tử trực tuyến
  • Thi, Kiểm tra trực tuyến
  • Thư viện Bài giảng e-learning
  • Đào tạo kỹ năng CNTT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LANGUAGE

LIÊN HỆ

LIÊN KẾT WEB GIA LAI

AI ĐANG Ở NHÀ TÔI

1 khách và 0 thành viên

THỐNG KÊ

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • SẮP XẾP DỮ LIỆU

    NGƯỜI THẦY

    Gốc > DHỌC CĐỀ-LMÔN-PTN LỰC >

    Chủ đề: Truyện dân gian lớp 6 - THCS





    BÀI TẬP THỰC HÀNH  LÊ HỒNG PHONG

    Chủ đề: Truyện dân gian lớp 6 - THCS

     

    I. Xác định chuẩn Kiến thức – Kĩ năng – Thái độ - Năng lực

    1. Kiến thức

    - Hiểu được đặc trưng của các thể loại truyện dân gian (truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười) qua các tác phẩm cụ thể.

    - Nắm vững giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của các văn bản truyện dân gian (Việt Nam và nước ngoài)

    2. Kĩ năng:

    - Biết cách đọc hiểu các thể loại truyện dân gian theo đặc trưng của từng thể loại.

    - Vận dụng kiến thức tổng hợp  viết đoạn/bài văn tự sự.

    3. Thái độ:

    - Bồi dưỡng niềm tự hào đối với nguồn gốc giống nòi, với truyền thống lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc;

    - Biết cảm thông với số phận những con người bất hạnh; biết tin vào đạo đức, công lí, lí tưởng nhân đạo, những khả năng kì diệu, siêu việt của con người; sống yêu đời, lạc quan.

    4. Chuẩn Năng lực hướng tới:

    - NL thu thập thông tin liên quan đến văn bản

    - NL trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa văn bản

    - NL hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của VB.

    - NL thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mỹ.

    II. Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

    Nội dung

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Thấp

    Cao

    - Thể loại văn bản

    - Nhận biết các thông tin về tác phẩm, thể loại, phương thức biểu đạt

    - Hiểu đặc điểm thể loại truyện

    - Vận dụng hiểu biết về tác phẩm, thể loại để lý giải giá trị nội dung, nghệ thuật của từng tác phẩm

    - Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo về văn bản

    - Đề tài, chủ đề, cốt truyện, nhân vật, …

    - Tóm tắt được cốt truyện, chỉ ra được đề tài, chủ đề của tác phẩm

    - Lý giải sự phát triển của các tình tiết, sự kiện, tình huống

    So sánh giữa các tình tiết, sự kiện, tình huống trong cùng một tác phẩm hoặc giữa các tác phẩm cùng thể loại để chỉ ra điểm giống và khác nhau

    - Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại

    - Ý nghĩa, nội dung

    - Nhận diện hệ thống nhân vật (nhân vật chính, nhân vật phụ, nhân vật chính nghĩa, nhân vật phi nghĩa)

    - Chỉ ra được nguồn gốc ra đời, đặc điểm tính cách, số phận của nhân vật, ý nghĩa

    - Từ cuộc đời tính cách, số phận của nhân vật khái quát giá trị nội dung của tác phẩm, ý nghĩa tư tưởng mà tác giả gửi đến bạn đọc

    - Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân (những bài học rút ra và được vận dụng vào cuộc sống)

    - Giá trị nghệ thuật (chi tiết, hình ảnh, biện pháp,...)

    - Chỉ ra các chi tiết, hình ảnh nghệ thuật đặc sắc của mỗi truyện và các đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện.

    - Lý giải ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết, hình ảnh nghệ thuật  trong tác phẩm

    - Khái quát về giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, chỉ ra điểm khác biệt giữa các chi tiết trong cùng tác phẩm hoặc cùng thể loại

     

     

     

     

    - Đọc diễn cảm tác phẩm

    - Kể chuyện theo ngôi kể

    - Thuyết trình về tác phẩm

    - Kể sáng tạo

    - Chuyển thể văn bản (thơ, kịch, vẽ tranh…)

     

    Câu hỏi định tính,

    định lượng

    - Trắc nghiệm khách quan (về tác giả, tác phẩm, đặc điểm thể loại, chi tiết nghệ thuật…)

    - Câu tự luận trả lời ngắn (lí giải, phát hiện, nhận xét đánh giá …)

    - Bài luận (kể chuyện sáng tạo, trình bày cảm nhận, kiến giải riêng của cá nhân ...)

    - Phiếu quan sát làm việc nhóm (trao đổi, thảo luận về các giá trị tác phẩm …)

    Bài tập thực hành

    - Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành)

    - Bài tập dự án (nghiên cứu so sánh tác phẩm, nhân vật theo chủ đề )

    - Bài trình bày miệng (thuyết trình, đọc diễn cảm, kể chuyện …)

     

    III. Câu hỏi và bài tập minh họa

    Văn bản: Các truyện truyền thuyết

     

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Thấp

    Cao

    - Truyền thuyết là gì ?

    -Phương thức biểu đạt của truyện ?

    - Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là ai ?

    - Chi tiết nào không thể hiện tính chất hoang đường, kì ảo về

    nhân vật Thánh Gióng ?

    - Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào ?

     

    - Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “cái bọc trăm trứng” là gì ?

    - Sự ra đời của Thánh Gióng có gì kì lạ ?

    - Vì sao Sự tích Hồ Gươm được coi là truyền thuyết ?

    - Người xưa dùng trí tưởng tượng của mình để sáng tạo ra hình tượng Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm mục đích gì ?

    - Truyện Thánh Gióng phản ánh sự kiện gì của lịch sử dân tộc ta ngày xưa ?

    - Tại sao tác giả dân gian lại để cho Thánh Gióng bay về trời sau khi thắng giặc Ân ?

    - Hai thứ bánh của Lang Liêu có ý nghĩa gì ?

    - Những yếu tố cơ bản tạo ra tính chất truyền thuyết ở truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là gì?

    - Trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quy luật thiên nhiên như thế nào ?

    - Trong các chi tiết sau của truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh, chi tiết nào mang dấu ấn lịch sử ?

    - Truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm có mối quan hệ với di tích lịch sử nào của nước ta ?

    - Hãy nêu một số hiểu biết của em về Hội Gióng

     

    - Kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh bằng lời của vua Hùng.

    - Kể lại truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm bằng lời của Long Quân.

    - Sau khi học xong truyền thuyết Thánh Gióng, em có cảm nghĩ gì về nhân vật người anh hùng Thánh Gióng và ý nghĩa của câu chuyện.

    - So sánh cách kết thúc truyện Thánh Gióng và kết thúc kịch bản phim Ông Gióng của Tô Hoài (Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ dần thành em bé cưỡi trâu trở về trên đường làng mát rượi bóng tre)

    - Em nằm mơ thấy mẹ Gióng kể chuyện về con trai mình. Hãy kể lại giấc mơ ấy.

    IV. Đề kiểm tra minh họa

    1. Ma trận đề kiểm tra

                Mức độ

    Chủ đề

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Tổng số

    Thấp

    Cao

     

    I. Đọc hiểu

    - Khái niệm truyền thuyết.

    - Nhớ tên nhân vật.

    - Nhận diện câu, từ loại… (chưa bổ sung vào đề)

    - Nhận biết phương thức biểu đạt

    - Nhận biết chi tiết thể hiện tính chất hoang đường, kì ảo.

    - Chỉ ra được nghĩa nổi bật nhất của chi tiết nghệ thuật

    - Giải thích nghĩa của từ (chưa bổ sung vào đề)

    - Thấy được tư tưởng tình cảm của tác giả thể hiện qua hình tượng tác phẩm

     

     

     

    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ

    4

    2.0

    20%

    2

    2.0

    20%

     

     

    6

    4.0

    40%

    II. Tạo lập văn bản

     

     

     

    Viết bài văn tự sự theo yêu cầu cụ thể.

     

    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ

     

     

     

    1

    6.0

    60%

    1

    6.0

    60%

    Tổng số câu

    Tổng số điểm

    Tỷ lệ

    4

    2.0

    20%

    2

    2.0

    20%

     

    1

    6.0

    60%

    7

    10

    100%

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Đề kiểm tra (Thời gian: 90 phút)

     


     

    PHÒNG GD-ĐT KRÔNG PA

    TRƯỜNGTHCS LÊ HỒNG PHONG

     

     


    ĐỀ KIỂM TRA NĂM HỌC 2014-2015

    Môn NGỮ VĂN LỚP 6

    CHỦ ĐỀ: TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT

    Thời gian: 90 phút

    Mã đề: ………………

    HỌ VÀ TÊN:   .....................................                    LỚP:............................

    Phần I: Đọc - hiểu (4 điểm) Nội dung các câu hỏi sau đây có liên quan đến các văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh, Thánh Gióng,  Bánh chưng, bánh giầy  được in trong sách Ngữ Văn lớp 6 – tập 1

    Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời mà em cho là đúng (các câu 1, 2, 3)

    Câu 1: Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là ai ?

    A. Vua Hùng Vương thứ mười tám.

    B. Vua Hùng Vương thứ mười tám và con gái.

    C. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

    D. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và vua Hùng.

    Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của truyện Thánh Gióng là gì ?

              A. Tự sự               B. Miêu tả             C. Biểu cảm                             D. Nghị luận

    Câu 3: Chi tiết nào sau đây không thể hiện tính chất hoang đường, kì ảo về

    nhân vật Thánh Gióng ?

    A. Bà lão ướm vào vết chân to về thụ thai, 12 tháng sau mới sinh. Ba năm sau, cậu Gióng vẫn không nói không cười, đặt đâu nằm đấy.

    B. Nghe sứ giả rao bỗng cất tiếng nói, đòi vua rèn ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt để đi đánh giặc. Cậu Gióng lớn nhanh như thổi, ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đứt chỉ.

    C. Gióng vươn vai thành tráng sĩ, lên ngựa, ngựa phun lửa lao đến chỗ giặc. Thắng giặc, Gióng để lại áo giáp sát, cả người và ngựa bay lên trời.

    D. Đền thờ Thánh Gióng ở làng Phù Đổng, hằng năm mở hội vào tháng tư.

    Câu 4: Điền vào chỗ trống các từ ngữ thích hợp để hoàn thành khái niệm sau:

    “Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có ………………………………, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.”

    Câu 5: Hình ảnh bánh chưng, bánh giầy do Lang Liêu sáng tạo ra có ý nghĩa như thế nào? Ý nghĩa của phong tục ngày Tết làm bánh chưng bánh giầy ?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Câu 6: Người xưa dùng trí tưởng tượng của mình để sáng tạo ra hình tượng Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm mục đích gì ?

    ……………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………….

    Phần II: Tạo lập văn bản:(6 điểm) Học sinh làm bài vào giấy kiểm tra

    Hãy đóng vai Long Quân để kể sáng tạo truyện Sự tích Hồ Gươm.

    V. Hướng dẫn chấm

    I. Đọc - hiểu:

    Câu 1: (0.5 điểm)

    -         Mức đầy đủ: đáp án C

    -         Mức không tính điểm: câu trả lời khác hoặc không trả lời

    Câu 2: (0.5 điểm)

    -         Mức đầy đủ: đáp án A

    -         Mức không tính điểm: câu trả lời khác hoặc không trả lời

    Câu 3: (0.5 điểm)

    -         Mức đầy đủ: đáp án D

    -         Mức không tính điểm: câu trả lời khác hoặc không trả lời

    Câu 4: (0.5 điểm)

    -         Mức đầy đủ: học sinh điền được

    + liên quan đến lịch sử thời quá khứ (0.5 điểm)

    -         Mức không đầy đủ: chỉ điền được một từ (lịch sử hoặc thời quá khứ) (0.25 đ)

    -         Mức không tính điểm: câu trả lời khác hoặc không trả lời

    Câu 5: (1.0 điểm)

    -         Mức đầy đủ: Học sinh trả lời được hai trong các ý sau (0.5 x 2):

    + Đề cao nghề nông và giá trị của hạt gạo

    + Quan niệm về Trời Đất, muôn loài

    + Ngụ ý đùm bọc nhau.

    -         Mức không đầy đủ: trả lời một ý.

    -         Mức không tính điểm: câu trả lời khác hoặc không trả lời

    Câu 6: (1.0 điểm)

    - Mức đầy đủ: Học sinh nêu được mục đích: Phản ánh, giải thích hiện tượng lũ lụt sông Hồng và thể hiện ước mơ chiến thắng thiên nhiên của nhân dân ta.

    -         Mức không đầy đủ: trả lời chỉ được một ý

    -         Mức không tính điểm: câu trả lời khác hoặc không trả lời

    II. Tạo lập văn bản

    1. Mức đầy đủ:

    Về phương diện nội dung: (3.5 điểm)

    - Đảm bảo được hệ thống các sự kiện của cốt truyện và nhân vật

              Các sự kiện, chi tiết phải có: (đang tranh luận)  

                       + Long Quân cho mượn gươm

                       + Lê Thận  nhặt được lưỡi gươm

                       + Lê Lợi nhặt được chuôi gươm

                       ….

    - Biết đóng vai nhân vật Long Quân để kể lại sự kiện

    - Biết sáng tạo, gia tăng thêm các yếu tố biểu cảm, miêu tả trong bài viết

    Về phương diện hình thức: (2.5 điểm)

    - Bài viết không sai lỗi chính tả

    - Văn phong mạch lạc, trong sáng

    - Từ ngữ giàu hình ảnh, có tính biểu cảm.

    2. Mức chưa đầy đủ: Chưa đảm bảo nội dung và hình thức như trên.

    3. Mức không tính điểm: Không làm bài hoặc làm lạc đề.


    Nhắn tin cho tác giả
    Trần Văn Huy @ 19:24 21/10/2015
    Số lượt xem: 17071
    Số lượt thích: 5 người (Dương Văn Khoa, Nguyễn Minh Châu, Đặng Thị Bằng, ...)
    No_avatar

    Sao không tải về được vậy

     
    Gửi ý kiến